hình lập phương

hình lập phương

Một học sinh cầm một hình lập phương màu đỏ trên bàn học.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Hình khối sáu mặt vuông bằng nhau: "hình lập phương" một hình khối ba chiều, trong đó tất cả các cạnh độ dài bằng nhau mỗi mặt một hình vuông.
    • Khái niệm trong hình học: Đây một khái niệm cơ bản trong hình học không gian, biểu thị một khối đa diện đều với sáu mặt vuông.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong toán học, hình lập phương một trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật.
    • Đứa trẻ xếp các khối gỗ thành một hình lập phương hoàn chỉnh.
    • Thể tích của một hình lập phương được tính bằng lập phương độ dài cạnh của .
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tính chất của hình lập phương": thường dùng trong ngữ cảnh học thuật để nói về các đặc điểm như số mặt, số cạnh, số đỉnh, tính đối xứng.
    • Bài toán yêu cầu chứng minh các tính chất của hình lập phương.
  • "Khối lập phương": cách nói thay thế phổ biến, nhấn mạnh vào tính chất "khối" ba chiều.
    • Nghệ sĩ điêu khắc đã tạo ra một tác phẩm từ khối lập phương đá.
Biến thể từ liên quan
  • Lập phương (danh từ/ tính từ): thường dùng trong cụm "số lập phương" (chỉ lũy thừa ba của một số) hoặc "căn lập phương".
    • 27 lập phương của 3.
  • Hình khối (danh từ): từ chung chỉ các vật thể ba chiều.
  • Hình hộp (danh từ): từ chung chỉ khối sáu mặt hình bình hành, trong đó hình lập phương một trường hợp đặc biệt.
Từ đồng nghĩa
  • Khối lập phương: Cách gọi nhấn mạnh vào vật thể.
  • Khối vuông: Cách gọi ít phổ biến hơn, dựa vào đặc điểm các mặt.
Thành ngữ/ Cách diễn đạt liên quan
  • "Vuông vức như hình lập phương": thành ngữ so sánh, dùng để miêu tả một thứ đó hình dáng rất cân đối, thẳng thớm.
    • Kiến trúc của tòa nhà này vuông vức như một hình lập phương khổng lồ.